Title_left THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC Title_right
Huân chương
Line_short
Huy chương
Line_short
Danh hiệu vinh dự nhà nước
Line_short
Giải thưởng Hồ Chí Minh
Line_short
Giải thưởng Nhà Nước
Line_short
Kỷ niệm chương
Line_short
Huy hiệu
Line_short
Bằng khen
Line_short
Danh hiệu thi đua
Line_short
 
Arrow3 Tìm kiếm nâng cao
 
Nvls_s
Gt_qt
Gt_dp
Gt_dn
Gt_lucky_s
No-logo GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Arrow1 Giới thiệu
Arrow1 Tác phẩm Sân khấu
No-logo Arrow3 Nhà thơ, nhà viết kịch Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ)

Các tác phẩm sân khấu: Đề thám, Sư ông Cự đạo.
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000

No-logo Arrow3 Nhà viết kịch Lộng Chương (Phạm Văn Hiền)

Các tác phẩm sân khấu: Quẫn, A Nàng.
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000

No-logo Arrow3 Nghệ sĩ Tào Mạt (tên thật là Nguyễn Duy Thục)

Các tác phẩm: Đỉnh cao phía trước (kịch, 1967); Bài ca giữu nước (bộ bà chèo, 1980 – 1985); Cuốn sách Những lời tâm huyết (lý luận, 1993).
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996.

No-logo Arrow3 Nhà thơ, nhà viết kịch Lưu Quang Vũ

Các tác phẩm sân khấu: Tôi và chúng ta. Lời thề thứ 9.
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000

No-logo Arrow3 Nhà văn, nhà viết kịch Học Phi (Chu Văn Tập)

Các tác phẩm kịch: Chị Hòa (1953); Một đảng viên (1960); Ni cô Đàm Vân (1975). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996.
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996.

No-logo Arrow3 Nhà văn, nhà viết kịch Tống Phước Phổ

Các tác phẩm kịch bản tuồng: Trung Nữ Vương (1952); Lam Sơn khởi nghĩa (1957); An tư công chúa (1960).
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996.

No-logo Arrow3 Nhà viết kịch Đào Hồng Cẩm (Cao Mạng Tùng)

Các vở kịch: Chị Nhàn (1961); Nổi gió (1964); Đại đội trưởng của tôi (1974).
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996.

No-logo Arrow3 Nhà viết kịch Trần Hữu Trang

Tác phẩm: Nguyễn Văn Trỗi (kịch, 1965) và Các tác phẩm: Đời cô Lựu, Tô Ánh Nguyệt, Mộng hoa vương; Đời nghệ sĩ đã được công bố trước ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và được tiếp tục sử dụng sau ngày thành lập nước.
Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996.

Arrow1Quay lại